thế thường

Học thuật
Thân thiện
thế thường

Người ta thường hay giúp đỡ lẫn nhau theo lẽ thế thường khi gặp khó khăn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thói đời, cách cư xử, suy nghĩ hoặc tình cảm phổ biến, thông thường của mọi người trong xã hội: Chỉ những điều được coi bình thường, phổ biến, theo lẽ thường tình mọi người hay gặp hoặc làm theo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mặt nào bắt chước thế thường. (Kiểu cách nào cũng bắt chước theo lẽ thường, theo thói đời.)
    • Cứ theo thế thường thì người ta sẽ làm như vậy. (Cứ theo lẽ thông thường, theo thói quen phổ biến thì mọi người sẽ hành động như thế.)
    • Anh ấy không chịu theo thế thường, lúc nào cũng muốn khác biệt. (Anh ấy không chịu làm theo cách thông thường, lúc nào cũng muốn làm điều khác biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "theo thế thường": theo lẽ thông thường, theo cách đa số mọi người thường làm hoặc nghĩ.

    • Theo thế thường, con cái phải hiếu thảo với cha mẹ. (Theo lẽ thường tình, con cái phải hiếu thảo với cha mẹ.)
  • "lẽ thế thường": đạo , quy tắc ứng xử thông thường trong cuộc sống.

    • Giúp đỡ người hoạn nạn lẽ thế thường. (Giúp đỡ người gặp hoạn nạn điều thường tình.)
Biến thể từ gần giống
  • Thông thường (tính từ): phổ biến, thường xảy ra, không đặc biệt.

    • Đây một hiện tượng thông thường. (Đây một hiện tượng phổ biến.)
  • Tập quán (danh từ): thói quen, lề thói đã thành nếp trong một cộng đồng.

    • Tập quán ăn Tết nét văn hóa lâu đời. (Thói quen đón Tết nét văn hóa lâu đời.)
  • Thường tình (danh từ): lẽ thường, đạo bình thường.

    • Thấy việc bất bình lên tiếng chuyện thường tình. (Thấy việc bất bình lên tiếng điều đương nhiên.)
Từ đồng nghĩa
  • Lẽ thường: đạo thông thường.
  • Thói thường: thói quen, cách thức phổ biến.
  • Thường lệ: điều thường xảy ra theo lệ.
Từ trái nghĩa
  • Dị biệt: khác thường, khác biệt.
  • Đặc biệt: không giống với cái chung, cái thông thường.
  • Khác thường: không theo lẽ thông thường.
Thành ngữ liên quan
  • "Thế thường tình": chỉ những cảm xúc, suy nghĩ thông thường của con người trong cuộc sống đời thường.
    • Ghen tuông cũng chỉ thế thường tình. (Ghen tuông cũng chỉ chuyện tình cảm thông thường mà thôi.)
thế thường

Người ta thường hay giúp đỡ lẫn nhau theo lẽ thế thường khi gặp khó khăn.

  1. Thói đời như người ta hay gặp: Mặt nào bắt chước thế thường (Nhđm).